Bảo vệ thực vật

Bản đồ di truyền “ASSOCIATION MAP” tính chống chịu khô hạn của cây lúa mạch bổ sung vào bản đồ di truyền kinh điển QTL hai bố mẹ

“Association mapping” những tính trạng có liên quan đến khô hạn của cây lúa mạch được áp dụng trong nghiên cứu di truyền nhằm gia tăng mức độ chính xác của những bản đồ QTL hiện có mà không cần các quần thể lập bản đồ.

Hình 1: Sơ đồ nội dung nghiên cứu. Kết quả thí nghiệm 2010–2012 được công bố bởi Wójcik-Jagła et al. (2013). Thí nghiệm 2014–2015 và các kết quả nghiên cứu có liên quan được diễn giải trong bài báo cáo này.

TÓM TẮT

Các tác giả đã sử dụng 109 giống lúa mạch vụ Xuân biểu hiện chống chịu khô hạn cao hoặc thấp nhằm làm sang tỏ sự phối hợp giữa kỹ thuật DArTseq (diversity array technology sequencing) và kỹ thuật ứng dụng chỉ thị SNP cùng nhiều dữ liệu khác về sinh lý thực vật liên quan đến phản ứng của cây đối với các điều kiện khô hạn. Nghiên cứu này đã hoàn thiện các điều kiện kiểm soát (phòng nhân tạo về môi trường trồng lúa mạch), tính chống chịu khô hạn đã được đánh giá kiểu hình ở giai đoạn cây lúa có bốn lá. Họ đã xác định được 58 “associations” bao gồm 34 chỉ thị phân tử mới (i.e., 16 DArTseq và 18 SNP markers). Kết quả đối với ba markers này là phù hợp với những số liệu từ thu thập từ nghiên cứu lập bản đồ QTL trước đó, với hai bố mẹ (biparental QTL mapping). Những chỉ thị phân tử mang tính chất “regions neighboring” định vị trên “linkage group” số 2H mang nhiều chỉ thị có ý nghĩa nhất trong phối hợp “marker–trait”. Năm chỉ thị phân tử có liên quan đến tính trạng hoạt động quang hợp – đó là hoạt động của “photosystem II”, đã được tìm thấy trên nhiễm sắc thể 4H. Số phối hợp thấp nhất được quan sát trên chuỗi trình tự gần chỉ thị phân tử DArT trên “linkage group” số 6H. Một vùng của nhiễm sắc thể 3H liên quan đến hiệu quả sử dụng nước và hiệu suất quang hợp thuần trong cả hai “biparental QTL” và nghiên cứu phối hợp, có thể rất có giá trị, vì những thống số di truyền ấy tương quan đến khả năng củ cây duy trì khả năng chịu đựng thiếu nước trong stress khô hạn. Những phát hiện trong nghiên cứu này khẳng định rằng kỹ thuật “association mapping” có thể gia tăng mật độ của những bản đồ QTL mà không cần các quần thể lập bản đồ chuẩn mực.

Post Comment